Trang ChínhTrang Chính  PortalliPortalli  CalendarCalendar  GalleryGallery  Trợ giúpTrợ giúp  Tìm kiếmTìm kiếm  Đăng kýĐăng ký  Thành viênThành viên  NhómNhóm  Đăng NhậpĐăng Nhập  

Share | 
 

 MUỐI SUNFUR

Go down 
Tác giảThông điệp
thuan12c2
Phó thường dân
Phó thường dân
avatar

Tổng số bài gửi : 35
Registration date : 12/12/2007

Bài gửiTiêu đề: MUỐI SUNFUR   Thu Jan 10, 2008 4:48 pm

1. Natri sulfua:

a. Na2S:

Tạo ra bằng cách khử Natri sulfua (Na2SO4) nhờ than. Tồn tại cả dạng khan khối màu trắng hoặc phiến (sunphua cô đặc hoặc nóng chảy). Hòa tan trong nước, bị sulfua hóa ngoài không khí hoặc trong tinh thể. Ngậm 9H2O. Có màu xám hoặc không màu phụ thuộc vào mức độ tinh khiết. Là tác nhân khử trung bình, được sử dụng trong điều chế các hợp chất hữu cơ. Trong quá trình tuyển nổi. Loại sufua này thúc đẩy sự hấp thụ đầu trên bề mặt của quặng xỉ bởi sự sulfua hóa. Nó cũng được sử dụng làm rụng lông (trong thuộc da hoặc trong các chế phẩm vệ sinh) và như là chất diệt ký sinh trùng.

b. Natri Hydro sulfua: (Hydro sulfua) NaHS

Thu được bằng phản ứng của H2S với muối sulfua trung tính. Dạng tinh thể không màu, hòa tan trong nước. Làm chất tẩy rụng lông trong thuộc da, trong nhuộm cũng như để hấp thụ đồng trong lọc niken, làm tác nhân khử trong tổng hợp hữu cơ.

2. Kẽm sulfua ZnS:

Kẽm sulfua nhân tạo thu được ở dạng hydrat bằng cách tủa zincát kiềm với sulfua nari. Nó ở dạng bột nhão, hoặc dạng bột, thường có chứa tạp ZnO hoặc các tạp khác. Nó được sử dụng hoặc ở dạng tinh khiết hoặc dạng hỗn hợp với Magie. Như bột màu dùng trong công nghiệp cao su. Cũng tủa với BaSO4 tạo dạng Dilipthopone Được hoạt hóa với bạc, đồng tạo thành chất phát quang.Dù sao cũng cần lưu ý rằng ZnS được phân loại trong nhóm này chỉ khi không ở dạng hỗn hợp và không hoạt định, nhóm này không bao gồm hỗn hợp thải và Wurzite cũng là ZnS tự nhiên .
3. Cadmi sulfua CdS :

Dạng sulfua nhân tạo thu được bằng cách, tủa của dung dịch muối Cadmi (cadmi sunfat) với H2S hoặc sulfua kiềm. Nó là bột màu vàng (Cadmi vàng) được sử dụng bởi nghệ nhân trong sản xuất thủy tinh chống lóa. Cùng tủa với Bari sunfat, dạng chất màu vàng sáng được sử dụng làm sơn hoặc trong gốm sứ Nhóm này loại trừ Cadmi sulfua tự nhiên (Greenokite)
4. Amonihydro sulfua NH4HS:

Dạng vảy tinh thể hoặc hình kim rất dễ bay hơi. Được sử dụng trong ngành ảnh và trong tổng hợp hữu cơ.

5. Canxi sulfua CaS :

Thu được bởi nung hỗn hợp CaSO4 và cacbon.

Dạng khối màu vàng hoặc xám, đôi khi phát quang. Hầu như không tan trong nước. Thường chứa tạp sunfat hoặc tạp khác. Được sử dụng đơn lẻ hoặc xử lý với Oxit arsen hoặc với vôi nhão để khử loại lông của da thuộc. Cũng được sử dụng để làm sạch lông trong các chế phẩm vệ sinh như một chất khử vi trùng trong y tế, trong luyện kim và trong chế tạo sơn phát quang.

6. Sắt sulfua:

Loại nhân tạo quan trọng nhất là FeS. Nó thu được từ nung chảy hỗn hợp của sulfua và mạt sắt. Dạng các lá, thanh hoặc dạng tảng màu đen có ánh kim loại. Được sử dụng trong sản xuất H2S và gốm.

7. Stronti sulfua (SbS) :

Sản phẩm màu xám, chuyển sang vàng khi để ngoài không khí. Được sử dụng trong việc làm sạch lông tóc, trong công nghiệp thuộc da, trong các sản phẩm mỹ phẩm và dùng điều chế sơn phát quang.

8. Thiếc sulfua :

Sulfua stanic nhân tạo (thiếc Di sulfua (SrS2) : Được điều chế bằng cách đốt nóng hỗn hợp của sulfua và NH4Cl với thiếc Oxit hoặc Amalgam. Dạng phiến hoặc dạng bột màu vàng. Không hòa tan trong nước và bị thăng hoa khi đun nóng. Được sử dụng mạ đồng cho gỗ, nhựa,...

9. Antimon sulfua :

a. Tri sulfua nhân tạo (Sb2S3) :

Cho tác dụng của axit lên sulfua tự nhiên hòa tan trong NaOH tạo ra một chất bột màu đỏ hoặc màu da cam (tủa Trisulfua). Được sử dụng hoặc riêng biệt dạng đơn hoặc hỗn hợp với Penta sulfua hoặc các sản phẩm khác như bột màu trong công nghiệp cao su, màu đỏ sẫm, mầu đỏ son antimon. Nung chảy sulfua tự nhiên cho Trisulfua đen, được sử dụng trong pháo hoa, trong sản xuất dầu diêm hỗn hợp. Ngòi nổ hoặc mũ Fulminat (với Kali Chlorat), bột đèn nháy cho ảnh (với K2CrO4). Xử lý nóng với Na2CO3 tạo ra (son khoáng), bao gồm cặn bã là antimon tri sulfua và Natri Pyro antimonat và được sử dụng trong y học
b. Penta sulfua (antimon sulfua vàng) Sb2S5 :

Điều chế bằng cách axit hóa một dung dịch antimon Natri sulfua (muối schlipper). Dạng bột màu đỏ da cam, bị phân hủy theo thời gian, thậm chí trong chỗ tối. Được sử dụng sản xuất bột màu, cho lưu hóa cao su, tạo màu cao su và thuốc men cho người (thuốc long đờm) hoặc sử dụng trong thú y.

Sulfua antimon tự nhiên (Stibnite) và oxy sulfua Kermesite được loại trừ
10. Bari sulfua BaS :

Thu được bằng cách khử sunfat tự nhiên
bằng cách xử lý với than. Bột trắng hoặc dạng khối khi tinh khiết, khi tạp có màu xám hoặc hơi vàng. Độc, sử dụng tương tự như Stronti sulfua.

11. Thủy ngân sulfua :

Dạng thủy ngân sulfua nhân tạo HgS thu được bởi phản ứng trực tiếp của lưu huỳnh với Hg. Dạng màu đen, khi thăng hoa hoặc đun nóng với kiềm Poly sulfua thì sulfua đen chuyển thành bột dỏ (Hg sulfua đỏ) màu đỏ son nhân tạo. Được sử dụng làm bột màu cho sơn hoặc sáp niêm phong. Sản phẩm được tạo ra bởi quá trình ướt thì sáng hơn nhưng không chống lại tác dụng của ánh sáng, muối này độc.

Thủy ngân sulfua tự nhiên (cinabar, son tự nhiên) được loại khỏi
12. Các loại sulfua khác :

Chúng bao gồm :

a. Kali sulfua (trung tính hoặc axit) :

Kali hydro sulfua được sử dụng trong sản xuất mercaptan.

b. Đồng sulfua :

Được điều chế trong các chế phẩm điện cực hoặc sơn chống nước biển. Đồng sulfua tự nhiên (covellit) Chalcoxit được loại trừ khỏi nhóm
c. Chì sulfua :

Được sử dụng trong gốm sứ, chì sulfua tự nhiên (galena) được loại trừ
13. Poly sulfua :

Cũng được phân loại ở đây là, dạng hỗn hợp sulfua của cùng kim loại.

a. Natri Poly sulfua:

Thu được bằng cách đốt nóng lưu huỳnh với Na2CO3 hoặc Na2S trung tính. Phần chính là Na2S2, Tri sulfua và Tetra và các tạp khác (Sunfat, sulfua...). Thực tế dạng phiến màu hơi xanh, dễ tan, bị oxy hóa ngoài không khí và rất hút ẩm. Nó được bảo quản trong các bao bì đóng kín. Chủ yếu được sử dụng làm tác nhân khử trong tổng hợp hữu cơ (Chế phẩm của thuốc nhuộm sulfua, trung tuyển nổi, trong các chế phẩm của Ethylen Poly sulfua) của sulfua thủy ngân nhân tạo, tấm bảng sulfua hoặc hỗn hợp cho điều trị ghẻ.

b. Kali Poly sufua (Bạc sulfua):

Được sử dụng cho mục đích tương tự như Poli sunfua natri và cá biệt hơn cho tắm sulfua. Nhóm này cũng loại trừ các dạng sulfua tự nhiên:

a. Niken sulfua (Millerite)
b. Molyden sulfua (Molybdenite)
c. Vanadi sulfua (Patronite)
d. Bismuth sulfua (Bismuthinite)
Về Đầu Trang Go down
Xem lý lịch thành viên
 
MUỐI SUNFUR
Về Đầu Trang 
Trang 1 trong tổng số 1 trang

Permissions in this forum:Bạn không có quyền trả lời bài viết
 :: Hóa học THPT :: Hóa 10-
Chuyển đến